Tuyển sinh kỹ thuật viên máy tính, laptop, Máy in, Màn hình LCD

TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VIỆT SỐ HÓA 

15B Trung Hành, Đằng lâm, Hải An, Hải Phòng
ĐT: (031) 3 50 20 50  – (031) 6563 677

website:    http://daynghehaiphong.com     http://www.hocnghehaiphong.com

tuyen-sinh-ky-thuat-vien

Khuyến học đặc biệt nhân dịp tết dương lịch
Giảm 20% học phí

 khai giảng ngày  15/1/2014

1 – Điện tử cơ bản. 
(chương trình học chung) – 1 tháng  – HP: 1.250.000đ                   Nội dung đào tạo

I – KỸ THUẬT VIÊN SỬA CHỮA MÁY TÍNH PC

STT CHƯƠNG TRÌNH HỌC TH. GIAN CHI PHÍ Nội dung
2 Phần mềm PC -Mạng LAN -Cài đặt Laptop 1 tháng 1.600.000đ Nội dung đào tạo
3 Sửa chữa Mainboard (Bo mạch chính PC) 3 tháng 3.000.000đ Nội dung đào tạo
4 Sửa chữa Màn hình máy tính LCD – LED 1 tháng 1.800.000đ Nội dung đào tạo
5 Sửa chữa Máy in Laser + Nguồn ATX 0,5 tháng   1000.000đ Nội dung đào tạo
6 Kỹ năng mềm (Marketing) Được hỗ trợ Nội dung đào tạo
Tổng cộng
Học viên đi học đầy đủ, nếu chưa vững tay nghề được đăng ký học lại miễn phí.


II – KỸ THUẬT VIÊN SỬA CHỮA LAPTOP (MÁY TÍNH XÁCH TAY)

STT CHƯƠNG TRÌNH HỌC TH. GIAN CHI PHÍ Nội dung
2 Phần mềm PC -Mạng LAN -Cài đặt Laptop 1 tháng 1.600.000đ Nội dung đào tạo
3 Sửa chữa Laptop cơ bản 1 tháng 2.200.000đ Nội dung đào tạo
4 Sửa chữa Laptop nâng cao 1,5 tháng 3.300.000đ Nội dung đào tạo
5 Kỹ năng mềm (Marketing) Được hỗ trợ Nội dung đào tạo
Tổng cộng 3,5 tháng 7.100.000đ
Học viên đi học đầy đủ, nếu chưa vững tay nghề được đăng ký học lại miễn phí.

 

IV – THỦ TỤC NHẬP HỌC – CHỨNG CHỈ TỐT NGHIỆP – VIỆC LÀM  –  Chi tiết

 


 

  
Nội dung đào tạo CHƯƠNG TRÌNH – ĐIỆN TỬ CƠ BẢN.  Về đầu trangMục đích của chương trình:
 – Trang bị cho học viên những kiến thức về linh kiện điện tử, các dụng cụ đo, cách sử dụng các loại đồng hồ, hiểu nguyên lý hoạt động của một số mạch cơ bản, lắp ráp được một số mạch điện tử đơn giản như mạch ổn áp, mạch khuếch đại công suất.: 

Kết quả đạt được sau khi học:
  – Đọc được trị số của điện trở, tụ điện, biết cách đo kiểm tra chất lượng linh kiện.
– Phân biệt được các loại Điốt, Transistor, biết cách đo kiểm tra sống, chết…
– Hiểu được nguyên lý hoạt động của một số mạch điện cơ bản.
– Lắp ráp được mạch ổn áp, mạch dao động, mạch tăng âm công suất nhỏ.
dien-tuCHƯƠNG I – NGUỒN MỘT CHIỀU VÀ NGUỒN XOAY CHIỀU (1 Buổi)
1. Khái niệm về nguồn xoay chiều và nguồn một chiều, điện áp âm, điện áp dương.
2. Định luật ôm, mối liên hệ giữa dòng điện, điện trở và điện áp.
3. Khái niệm về điện trở thuần,  cảm kháng, dung kháng.CHƯƠNG II – LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG (4 Buổi)
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách đọc trị số, ứng dụng, phân loại, hình dáng thực tế, cách đo phân biệt linh kiện tốt và linh kiện hỏng, cách mắc song song, nối tiếp.
1. Điện trở (bao gồm cả điện trở thường và điện trở dán)
2. Tụ điện (bao gồm cả tụ thông thường và tụ dán)
3. Cuộn dây & Biến áp. (giới thiệu cả các cuộn dây và biến áp cao tần)
– Loa và Micro, cấu tạo và nguyên lý hoạt động.CHƯƠNG III – HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ (1 Buổi)
1. Hướng dẫn sử dụng các thang đo của đồng hồ vạn năng và đồng hồ Digital
2. Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp AC, điện áp DC+, điện áp DC-, đo dòng điện
3. Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo kiểm tra các linh kiện R, C, L, Biến ápCHƯƠNG IV – HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỎ HÀN – TẬP HÀN (1 Buổi)
1. Hướng dẫn sử dụng mỏ hàn, cách tráng thiếc hàn, cách hàn mối hàn đẹp.
2. Hướng dẫn phương pháp tháo linh kiện không bị rách mạch in.
3. Thực hành hàn và tháo linh kiện không để rách mạch in.CHƯƠNG V – LINH KIỆN BÁN DẪN (5 Buổi)
1. Chất bán dẫn & Diode (giới thiệu đủ các loại đi ốt: chỉnh lưu, ổn áp, đi ốt cao xung, đi ốt có điều
khiển, dòng chịu đựng của đi ốt)
– Tập đo xác định đi ốt tốt và đi ốt hỏng, nhận biết đi ốt trên mạch, cách mắc, ứng dụng.
2. Transistor BCE và Transistor trường.
-Tập đo Transistor BCE, cách xác định chân, cách đo xác định đèn tốt và hỏng.
– Cách định thiên (phân áp) cho đèn hoạt động,
– Ứng dụng của đèn trong các mạch
3. Tập đo đèn Transistor trường, cách xác định chân, xác định đèn tốt và đèn hỏng.
4. Khái niệm về IC (Mạch tích hợp), lấy ví dụ về IC khuếch đại âm tần.
– Cách đo một IC, đo trở kháng, đo điện áp, khái niệm đầu vào và đầu ra của IC.

CHƯƠNG VI – LẮP RÁP CÁC MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN (9 Buổi)
1. Nguyên lý hoạt động của mạch chỉnh lưu, mạch lọc và ổn áp cố định.
– Thực hàn lắp ráp mạch chỉnh lưu, lọc và ổn áp cố định từ 12V xuống 9V.
2. Nguyên lý mạch ổn áp tuyến tính dùng đèn và IC
3. Nguyên lý mạch dao động đa hài.
–  Thực hành lắp mạch dao động đa hài
4. Nguyên lý mạch khuếch đại âm tần, mạch khuếch đại công suất .
– Thực hành lắp mạch khuếch đại công suất âm tần, tập đo điện áp EB, EC

 

 

 


Nội dung  CHƯƠNG TRÌNH – Màn hình máy tính LCD- LED     Về đầu trangMục đích của chương trình:
   – Chương trình đào tạo Monitor của Trung tâm trang bị cho học viên kiến thức toàn diện về các dòng máy Monitor LCD thông dụng trên thị trường, học viên được học và thực hành trên các dòng máy của Nhật, Mỹ, hàn Quốc, học phương pháp sửa chữa nhanh các bệnh về Nguồn, Cao áp, mạch xử lý tín hiệu, thay thế “độ” IC nguồn cho các loại máy không có linh kiện, độ cao áp, đảm bảo quá trình sửa chữa đạt tỷ lệ cao.
man-hinh-lcdKết quả đạt được sau khi học:
– Học viên sửa được các loại màn hình Monitor LCD thông dụng trên thị trường, sửa được tất cả các hư hỏng về khối nguồn, khối cao áp, khối xử lý tín hiệu. Học viên tự tin khi mở cửa hàng sửa chữa hoặc đi xin việc tại các Công ty máy tính.Học lý thuyết song song với thực hành, thực hành chiếm 2/3 thời gian.Chương I – Phân tích sơ đồ khối Monitor LCD
1 – Sơ đồ khối tổng quát của Monitor LCD.
2 – Phân tích chức năng hoạt động của từng khối
3 – Nguyên lý hoạt động của Monitor và Tivi LCD.
– Nguyên lý ghi hình và phát hình đen trắng, định nghĩa tín hiệu Video, H.Syn, V.Syn
– Nguyên lý ghi và phát hình ảnh mầu, định nghĩa tín hiệu R, G, BChương II – Cấu trúc của đèn hình LCD
1 – Cấu trúc cắt ngang của đèn hình LCD
2 – Nguyên tắc tạo ánh sáng nền (Back light) trên Monitor LCD.
3 – Cấu tạo của lớp hiển thị LCD Panel.
4 – Các mạch trên vỉ đèn hình.
5 – Phân tích một số hư hỏng của đèn hình.
* Các hư hỏng của đèn hình (không sửa được)
– Hiện tượng vỡ đèn
– Hiện tượng chết điểm.
–  Hiện tượng mất một phần hình ảnh..
*  Phương pháp sửa chữa các hư hỏng sau đây:
– Hiện tượng trắng màn.
– Hiện tượng mờ hình.
– Hiện tượng mất hình, hình bị xé vụn.
– Hiện tượng loang mầu, nhiễu mầu

Chương III – Phân tích nguyên lý hoạt động của khối nguồn.
1 – Sơ đồ tổng quát của khối nguồn.
2 – Phân tích chức năng của các mạch trên khối nguồn.
3 – Phân tích sơ đồ chi tiết của khối nguồn sử dụng IC và đèn công suất.
–  Nguyên lý mạch đầu vào.
–  Nguyên lý của mạch dao động và công suất.
–  Nguyên lý của mạch hồi tiếp so quang.
–  Nguyên lý của các mạch bảo vệ quá dòng, quá áp.
4 – Phân tích sơ đồ chi tiết khối nguồn sử dụng IC công suất.
–  Phân tích nguyên lý hoạt động.
–  So sánh các điểm giống và khác nhau giữa hai loại nguồn trên.
5 – Các bước kiểm tra khối nguồn để phân loại bệnh.
–  Kiểm tra nguội (đo trở kháng)
–  Kiểm tra nóng (đo điện áp)
6 – Nguyên nhân và phương pháp sửa chữa các bệnh:
     Bệnh 1 –  Nguồn có điện áp ra thấp, tự kích
Bệnh 2 –  Nguồn có điện áp ra tăng cao, tự kích.
Bệnh 3 –  Nguồn có điện áp vào, mất điện áp ra.
Bệnh 4 –  Mất điện áp vào, chập công suất, nổ cầu chì.

7 – Phương pháp độ IC cho khối nguồn (không có linh kiện thay thế)
–  Phương pháp độ IC – DM0565 cho các loại nguồn.

Chương IV – Khối Inverter và bóng cao áp.
1 – Sơ đồ tổng quát của khối Inverter
2 – Chức năng của khối Inverter.
3 – Phương pháp cấy bo Inverrter đa năng cho máy.
4 – Khối Inverter sử dụng đèn công suất là Mosfet.
–  Sơ đồ nguyên lý.
–  Phân tích nguyên lý hoạt động.
–  Các hư hỏng thường gặp
–  Các điểm đo và các điện áp cần kiểm tra.
5 – Khối Inverter sử dụng đèn công suất BCE.
–  Vẽ sơ đồ nguyên lý.
–  Phân tích nguyên lý hoạt động.
–  Các hư hỏng thường gặp.
6 – Nguyên nhân và phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
       Bệnh 5 –  Máy có đèn báo nguồn sánh xanh, không có màn sáng.
Bệnh 6 –  Máy lên màn sáng được 1 – 2 giây rồi tắt khi bật nguồn.

Chương V – Khối Vi xử lý
1 – Sơ đồ nguyên lý của khối vi xử lý
2 – Phân tích chức năng, nguyên lý hoạt động, điều kiện để khối vi xử lý hoạt động.
3 – Phân tích các hư hỏng của khối vi xử lý.
4 – Nguyên nhân và  phương pháp sửa chữa các bệnh:
     Bệnh 7 –  Máy có đèn báo chờ, bật công tắc không có tác dụng.
Bệnh 8 –  Máy cắm điện 1 lúc sau mới bật được nguồn.
Bệnh 9 –  Máy chập chờn các phim bấm, lúc bật được lúc không, thỉnh thỏang tự
hiện lên menu điều chỉnh trên màn hình.

Chương VI – Khối xử lý tín hiệu Video và đèn hình.
1 – Sơ đồ nguyên lý khối xử lý tín hiệu Video.
2 – Phân tích nguyên lý hoạt động của khối Video
3 – Phân tích các tín hiệu vào ra của mạch mã hoá, mạch giải mã LVDS
4 – Phân tích các tín hiệu truyền qua cáp lên àmn hình.
5 – Phân tích các hư hỏng của IC – SCALER.
6 – Phân tích các hư hỏng của cáp màn hình và chip giải mã LVDS.
7 – Nguyên lý hoạt động của mạch Power Block trên đèn hình.
8 – Nguyên nhân và phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
      Bệnh 10 – Màn hình trắng xoá, không có hình.
Bệnh 11 – Hình bị xé vụn nhìn không rõ
Bệnh 12 – Hình bị nhiễu mầu, loang mầu.
Bệnh 13 – Đen màn hình nhưng bóng cao áp vẫn sáng.
Bệnh 14 – Hình ảnh bị sai mầu, hình vẫn rõ nét.
Bệnh 15 – Máy báo Cable No Connect sau một lát rồi chuyển về Stanby

 

 

 

 

 

 


Nội dung đào tạo  CH. TRÌNH -PHẦN MỀM MÁY TÍNH & MẠNG    Về đầu trangMục đích của chương trình:
 – Trang bị cho học viên kiến thức về phần cứng máy tính, các thành phần cấu tạo nên một bộ máy vi tính, tính tương thích giữa RAM, CPU, Card Video và Mainboard, hiểu được các khái niệm hay thuật ngữ trong máy tính như tốc độ BUS, FSB, Cache, trang bị các kiến thức về phần mềm của máy tính, hướng dẫn cài đặt từ Windows XP đến Windows 7, biết cách xử lý các lỗi phần mềm thường gặp của máy tính, biết cách tư vấn cho khách hàng khi mua máy tính, biết cách triển khai hệ thống mạng trong phạm vi cơ quan, doanh nghiệp, biết cách cài đặt phần mềm cho máy Laptop.
Kết quả đạt được sau khi học:
– Học viên có thể làm tốt các công việc của một Công ty máy tính yêu cầu như: Tư vấn cho khách hàng trong kinh doanh, lắp ráp cài đặt máy tính, xử lý các xự cố khi bảo hành, triển khai hệ thống mạng cho cơ quan doanh nghiệp, cài đặt và xử lý các sự cố phần mềm cho máy tính xách tay.
Chương trình học lý thuyết song song với thực hành, thực hành chiếm 2/3 thời gian.Bài mở đầu: Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của máy tínhChương I/ Cấu trúc máy.
1: Các thành phần cấu tạo của máy tính.
2: Đặc điểm kỹ thuật của các bộ phận trong máy tính.
3: Cách lựa chọn cấu hình máy.Chương II/ Cài đặt máy.
1: Thiết lập Bios.
2: Chia ổ đĩa cứng.
3: Cài hệ điều hành windows.
4: Ghost windows và cài driver.
5: Cài các phần mềm thông dụng trên máy tính và bẻ khóa.
6: Hướng dẫn cài đặt hệ điều hành Ubuntu cho các máy chưa có bản quyền Windows
và phương pháp chuyển đổi sang hệ điều hành windows. (rất cần cho thợ khi cài đặt các
máy trưng bày, không bị vi phạm bản quyền)Chương III/ Virus máy tính.
1: Hiểu biết về virus máy tính.
2: Cách phòng tránh virus.
3: Cách quét virus hiệu quả.

  Chương IV/ Sửa lỗi máy tính.
1: Các lỗi phần mềm thường gặp và cách khắc phục.
2: Các lỗi phần cứng và cách test lỗi.
3: Quy trình kiểm tra sửa chữa tổng thể máy tính.

Chương V/ Mạng LAN.
1: Các khái niệm và mô hình mạng.
2: Bấm dây mạng và thiết lập địa chỉ IP cho máy kết lối mạng.
3: Thiết lập chia sẻ dữ liệu trong mạng.
4: Cài đặt máy in trong mạng LAN.
5: Thiết lập modem ADSL và modem WIFI.

 Chương VI/ Cài đặt Laptop – Ghi đĩa – Cứu dữ liệu
1: Các điểm giống nhau và khác nhau khi cài đặt PC và Laptop.
2: Các bước cài đặt Windows và phần mềm cho máy Laptop.
3: Hướng dẫn ghi đĩa CD – DVD
4: Hướng dẫn phương pháp cứu dữ liệu ổ cứng

 

 


Nội dung đào tạo CHƯƠNG TRÌNH – SỬA CHỮA MAINBOARD     Về đầu trangMục đích của chương trình:
 – Mainboard là thành phần chính của máy tính, nó chiếm khoảng 20 đến 30% giá thành máy vi tính, là nơi tích hợp các thiết bị quan trọng của hệ thống máy tính, hiểu được Mainboard bạn sẽ làm chủ được toàn bộ hệ thống máy tính và khắc phục được tất cả các sự cố của máy tính.
   – Chương trình đào tạo Mainboard của Trung tâm trang bị cho học viên kiến thức toàn diện, từ tổng quát đến chi tiết các mạch điện, các tín hiệu chính trong máy tính, từ đó giúp học viên có khả năng kiểm tra bệnh và khắc phục mọi hư hỏng của máy tính nhanh chóng.
Kết quả đạt được sau khi học:
– Học viên có thể mở cửa hàng sửa chữa máy tính, làm việc tại các Trung tâm bảo hành máy tính, Bệnh viện máy tính.A – PHẦN LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH DÒ MẠCH. I – PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MAINBOARD.
1 – Vẽ sơ đồ khối.
2 – Nhiệm vụ của các thành phần trên Main.
3 – Nhận biết các linh kiện trên Main
4 – Quá trình POST máy (quá trình khởi động máy tính)
5 – Giới thiệu và các thiết bị để kiểm tra Mainboard. II – MẠCH KHỞI ĐỘNG TẮT MỞ.
1 – Sơ đồ nguyên lý mạch.
2 – Nguyên lý hoạt động của mạch khởi động tắt mở.
3 – Phân tích các hư hỏng thường gặp.
Bệnh 1) Main không kích được nguồn.
– Nguyên nhân.
– Phương pháp kiểm tra sửa chữa.
Bệnh 2) Khi cắm điện, nguồn tự chạy.
– Nguyên nhân.
– Phương pháp kiểm tra sửa chữa. III – MẠCH ỔN ÁP NGUỒN CHO RAM.
  1 – Đèn Mosfet.
– Cấu tạo.
– Đặc điểm.
– Cách đo kiểm tra chất lượng và đo trực tiếp trên Main.
  2 –  Mạch ổn áp tuyến tính cho DDR1
– Vẽ sơ đồ mạch.
– Phân tích nguyên lý hoạt động.
– Các xác định các điểm đo, xác định linh kiện của mạch trên main.
– Phân tích hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra.
  3 – Mạch ổn áp xung cho DDR2 và DDR3.
– Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch.
– Phân tích nguyên lý hoạt động.
– Xác định các điểm đo.
– Phân tích hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa. IV – MẠCH ỔN ÁP NGUỒN CHO CHIPSET.
1 –  Mạch ổn áp tuyến tính cấp nguồn 1,5V cho 2 Chipset
– Vẽ sơ đồ mạch.
– Phân tích nguyên lý hoạt động.
– Các xác định các điểm đo, xác định linh kiện của mạch trên main.
– Phân tích hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra.
  2 – Mạch ổn áp xung cấp nguồn 1,5V cho 2 Chipset.
– Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch.
– Phân tích nguyên lý hoạt động.
– Xác định các điểm đo.
– Phân tích hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa.
3 – Mạch ổn áp tuyến tính cấp nguồn 1,2V cho 2 Chipset và CPU
– Vẽ sơ đồ mạch.
– Phân tích nguyên lý hoạt động.
– Các xác định các điểm đo, xác định linh kiện của mạch trên main.
– Phân tích hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra.

V – MẠCH ỔN ÁP VRM – CẤP NGUỒN CHO CPU
1 – Sơ đồ nguyên lý mạch VRM.
2 – Nguyên lý hoạt động của mạch.
3 – Hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa.

 VI – MẠCH CLOCK GEN – MẠCH TẠO XUNG CLOCK
1 – Nhiệm vụ của mạch tạo xung Clock.
2 – Sơ đồ nguyên lý mạch tạo xung Clock.
3 – Phân tích nguyên lý hoạt động.
4 – Phương pháp kiểm tra xung Clock.
– Kiểm tra bằng Card Test Main.
– Kiểm tra bằng cách đo điện áp.
– Kiểm tra bằng máy hiện sóng.
5 – Phương pháp sửa chữa mạch Clock Gen.

 VII – TÍN HIỆU RESET HỆ THỐNG.
1 – Khái niệm về tín hiệu Reset và Reset hệ thống.
2 – Sơ đồ nguyên lý mạch tạo tín hiệu Reset hệ thống.
3 – Điều kiện để Main có tín hiệu Reset hệ thống.
4 – Phương pháp kiểm tra tín hiệu Reset hệ thống.
5 – Phương pháp sửa chữa Main bị mất, treo tín hiệu Reset hệ thống.

 VIII – HOẠT ĐỘNG CỦA CPU VÀ BIOS.
1 – Vẽ sơ đồ nguyên lý.
2 – Phân tích quá trình CPU hoạt động của CPU và BIOS.
3 – Phân tích hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra.
4 – Phương pháp kiểm tra sự hoạt động của CPU bằng cách đo dòng.
5 – Phương pháp kiểm tra các tín hiệu của CPU.
6 – Giới thiệu và hướng dẫn cài đặt máy nạp ROM SUPPER PRO.
7 – Hướng dẫn nạp lại chương trình BIOS cho Mainboard.

 IX- MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC CỔNG VÀ NGOẠI VI
1 – Vẽ sơ đồ nguyên lý, phân tích nguyên lý hoạt động, phân tích hư hỏng và phương
pháp kiểm tra sửa chữa các mạch sau:
2 – Mạch điều khiển cổng PS/2
3 – Mạch điều khiển các cổng USB
4 – Mạch điều khiển Card Sound.
5 – Mạch điều khiển Card Net

 X – PHÂN TÍCH CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA MAINBOARD VÀ
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SỬA CHỮA.

* Các bước kiểm tra, khám bệnh cho một Mainboard bị hỏng.
* Nguyên nhân và phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh sau:

  1 – Main không kích được nguồn, kích nguồn không có tác dụng.
2 – Khi kích nguồn, đèn báo nguồn trên Card Test chớp sáng rồi tắt.
3 – Main kích được nguồn nhưng bị treo hoặc mất tín hiệu Reset.
4 – Main có tín hiệu Reset nhưng không nhảy số Hecxa (không đọc mã BIOS)
5 – Số Hecxa trên Card test chỉ nhảy 1-2 bước, chưa nhận RAM.
6 – Main không nhận RAM, báo lỗi RAM.
7 – Main đã nhận RAM nhưng không lên hình.
8 – Main không nhận bàn phím, không nhận chuột, không nhận cổng USB.
9 – Main không nhận ổ cứng.
10 – Main khởi động một lát thì treo hoặc tự khởi động lại hoặc Stop
11 – Main bị mất âm thanh ra loa.
12 – Main không vào được mạng.

 

B – PHẦN THỰC HÀNH SỬA CHỮA. (học sen với lý thuyết, chiếm 2/3 thời gian)

 I – THỰC HÀNH THAY THẾ IC, CHIPSET.
1 –  Hướng dẫn thay thế IC chân rết trên Main như IC – SIO, IC Clock Gen, IC ổn áp, IC dao
động, các đèn Mosfet…
2 –  Hướng dẫn sử dụng máy hàn Chipset (loại 30 triệu), cách lập trình nhiệt độ cho máy hàn.
3 –  Hướng dẫn tạo lại chân cho Chipset.
4 –  Hướng dẫn hàn lại và thay thế Chipset, thay Socket.

II – THỰC HÀNH SỬA CHỮA  MAINBOARD KHÔNG KÍCH ĐƯỢC NGUỒN VÀ BỊ TREO RESET
1 – Thực hành kiểm tra sửa chữa bệnh không kích được nguồn.
2 – Thực hành kiểm tra và sửa chữa các nguyên nhân dẫn đến treo, mất Reset.
3 – Thực hành sửa chữa các mạch ổn áp cho RAM, Chipset, CPU.
4 – Thực hành kiểm tra mạch Clock Gen.

 III – THỰC HÀNH SỬA CHỮA MAINBOARD BỊ KHÔNG NHẢY SỐ HECXA, HOẶC NHẢY SỐ NHƯNG KHÔNG LÊN HÌNH.
1 – Thực hành kiểm tra sửa chữa các Main không nhảy số Hecxa.
2 – Phương pháp kiểm tra Main bằng kỹ thuật đo dòng, đo áp.
3 – Hướng dẫn sử dụng các loại Card và các thiết bị đo lường.
4 – Thực hành nạp lại chương trình BIOS cho Main.

 

 

 


Nội dung đào tạo CHƯƠNG TRÌNH – MONITOR LCD -LED           Về đầu trangMục đích của chương trình:
   – Chương trình đào tạo Monitor của Trung tâm trang bị cho học viên kiến thức toàn diện về các dòng máy Monitor LCD thông dụng trên thị trường, học viên được học và thực hành trên các dòng máy của Nhật, Mỹ, hàn Quốc, học phương pháp sửa chữa nhanh các bệnh về Nguồn, Cao áp, mạch xử lý tín hiệu, thay thế “độ” IC nguồn cho các loại máy không có linh kiện, độ cao áp, đảm bảo quá trình sửa chữa đạt tỷ lệ cao.
Kết quả đạt được sau khi học:
– Học viên sửa được các loại màn hình Monitor LCD thông dụng trên thị trường, sửa được tất cả các hư hỏng về khối nguồn, khối cao áp, khối xử lý tín hiệu. Học viên tự tin khi mở cửa hàng sửa chữa hoặc đi xin việc tại các Công ty máy tính.Chương trình học lý thuyết song song với thực hành, thực hành chiếm 2/3 thời gian.Chương 1 – Phân tích sơ đồ khối Monitor LCD
1 – Sơ đồ khối tổng quát của Monitor và Tivi LCD.
2 – Phân tích chức năng hoạt động của từng khối
3 – Nguyên lý hoạ động của Monitor và Tivi LCD.
4 – Phương pháp khoanh vùng hư hỏng căn bản khi sửa chữa Monitor và Tivi LCD dựa trên sơ
đồ tổng quátChương 2 – Cấu trúc của đèn hình LCD
1 – Cấu trúc của màn hình LCD
2 – Nguyên tắc hoạt động tái tạo hình ảnh trên màn hình LCD.
3 – Nguyên tắc tạo ánh sáng nền (Back light) trên Monitor và Tivi LCD.
a)  Loại màn hình sử dụng đèn ánh sáng nền CCFL
b) Loại màn hình sử dụng đèn sáng nền LED.
4 – Cấu tạo của lớp hiển thị LCD Panel.
5 – Các mạch trên vỉ đèn hình.
6 – Phân tích một số hư hỏng của đèn hình.
* Các hư hỏng của đèn hình (không sửa được)
a) Hiện tượng vỡ đèn
b) Hiện tượng chết điểm.
c)  Hiện tượng mất một phần hình ảnh..
*  Phương pháp sửa chữa các hư hỏng sau đây:
a)  Hiện tượng trắng màn.
b)  Hiện tượng mờ hình.
c) Hiện tượng mất hình, hình bị xé vụn.
d)  Hiện tượng loang mầu, nhiễu mầuChương 3 – Phân tích nguyên lý hoạt động của khối nguồn.
1 – Sơ đồ tổng quát của khối nguồn.
2 – Phân tích chức năng của các mạch trên khối nguồn.
3 – Sơ đồ chi tiết của khối nguồn sử dụng IC và đèn công suất.
4 – Phân tích nguyên lý hoạt động của khối nguồn.
a)  Nguyên lý của mạch dao động và công suất.
b)  Nguyên lý của mạch hồi tiếp so quang.
c)  Nguyên lý của các mạch bảo vệ quá áp.
d)  Nguyên lý của các mạch bảo vệ quá dòng.  5 – Sơ đồ chi tiết khối nguồn sử dụng IC công suất.
a)  Phân tích nguyên lý hoạt động.
b)  So sánh các điểm giống và khác nhau giữa hai loại nguồn trên.

6 – Các bước kiểm tra khối nguồn để chỉ ra các bệnh sau:
a)  Mất điện áp vào, chập công suất, đứt cầu chì. (Bệnh 1)
b)  Nguồn có điện áp vào, mất điện áp ra. (Bệnh 2)
c)  Nguồn có điện áp ra thấp & tự kích (Bệnh 3)
d)  Nguồn có điện áp ra tăng cao, không ổn định. (Bệnh 4)

7 – Nguyên nhân và các bước sửa chữa các bệnh:
      Bệnh 1 –  Nguồn có điện áp ra tăng cao và tự kích, đo thấy kim dao động.
Bệnh 2 –  Nguồn có điện áp ra thấp & tự kích
Bệnh 3 –  Nguồn có điện áp vào, mất điện áp ra.
Bệnh 4 –  Mất điện áp vào, chập công suất, đứt cầu chì.

  8 – Phương pháp độ IC cho khối nguồn (không có linh kiện thay thế)
a)  Phương pháp độ IC – DM0565 cho các loại nguồn.

Chương 4 – Khối Inverter và bóng cao áp.
1 – Vẽ sơ đồ tổng quát của khối Inverter và bóng cao áp.
2 – Chức năng của khối Inverter và cao áp.
3 – Phương pháp cấy bo Inverrter đa năng cho máy.
4 – Khối Inverter sử dụng đèn công suất là Mosfet.
a)  Vẽ sơ đồ nguyên lý.
b)  Phân tích nguyên lý hoạt động.
c)  Phân tích các hư hỏng thường gặp
d)  Các điểm đo và các điện áp cần kiểm tra.
5 – Khối Inverter sử dụng đèn công suất BCE.
a)  Vẽ sơ đồ nguyên lý.
b)  Phân tích nguyên lý hoạt động.
c)  Phân tích các hư hỏng thường gặp.
6 – Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
    Bệnh 5 –  Máy có đèn báo nguồn sáng xanh, không lên hình, không có ánh sáng.
Bệnh 6 –  Máy lên màn sáng được 1 – 2 giây rồi tắt khi bật nguồn.
Bệnh 7 – Khi bật công tắc nguồn đèn báo nguồn cứ sáng lên lại tắt lặp đi lặp lại.
(gặp trên máy có cao áp dùng công suất BCE)

Chương 5 – Khối Vi xử lý
1 – Sơ đồ nguyên lý của khối vi xử lý
2 – Phân tích chức năng, nguyên lý hoạt động, điều kiện để khối vi xử lý hoạt động.
3 – Phân tích các hư hỏng của khối vi xử lý.
4 – Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
    Bệnh 8 –  Máy có đèn báo chờ mầu vàng, bật công tắc không có tác dụng.
Bệnh 9 –  Máy cắm điện 1 lúc sau mới bật được nguồn.
Bệnh 10 –  Máy chập chờn các phim bấm, lúc bật được lúc không, thỉnh thỏang tự hiện lên menu
điều chỉnh trên màn hình.

Chương 6 – Khối xử lý tín hiệu Video và đèn hình.
1 – Sơ đồ nguyên lý khối xử lý tín hiệu Video.
2 – Phân tích nguyên lý hoạt động của khối Video
3 – Phân tích các tín hiệu vào ra của mạch mã hoá, mạch giải mã LVDS
4 – Phân tích các tín hiệu truyền qua cáp lên màn hình.
5 – Phân tích các hư hỏng của IC – SCALER.
6 – Phân tích các hư hỏng của cáp màn hình và chip giải mã LVDS.
7 – Nguyên lý hoạt động của mạch Power Block trên đèn hình.
 8 – Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
    Bệnh 11 –  Màn ảnh trắng xoá, không có hình.
Bệnh 12 –  Hình bị xé vụn, dung hình, chia thành nhiều hình.
Bệnh 13 –  Hình bị nhiễu mầu, mầu lem nhem như chưa cài drive card màn hình.
Bệnh 14 – Hình rất mờ và thay đổi cảnh chậm
Bệnh 15 – Mất hình, chỉ còn các vệt đen trắng ngang màn hình và loá dần.
Bệnh 16 – Đen màn hình nhưng bóng cao áp vẫn sáng, có hiển thị.
Bệnh 17 – Hình ảnh bị sai mầu, mất một mầu cơ bản, hình vẫn nét.
Bệnh 18 – Máy báo Cable No Connect sau một lát rồi chuyển về Stanby
Bệnh 19 – Màn hình bị chấm, bị kẻ ngang, kẻ dọc.
Bệnh 20 – Mất một phần hình ảnh theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang màn hình.

 

 


Nội dung đào tạo CH. TRÌNH – MÁY IN LASER + NGUỒN ATX.   Về đầu trangMục đích của chương trình:
   – Máy in Laser là thiết bị văn phòng không thể thiếu trong các Cơ quan, Doanh nghiệp, máy thường hỏng định kỳ do tần suất làm việc lớn, đó là cơ hội cho các bạn thợ sửa chữa máy văn phòng.
– Chương trình đào tạo của Trung tâm sẽ trang bị cho học viên kiến thức tổng quát về máy in, nguyên lý hoạt động của máy, phân tích 14 bệnh hư hỏng thường gặp của máy, hướng dẫn cách tháo lắp máy, kiểm tra các bộ phận như hộp gương, bộ phận sấy, hướng dẫn đổ mực và thay thế các chi tiết của Cartridge.
Kết quả đạt được sau khi học:
– Học viên có thể sửa chữa được 14 bệnh thường gặp của máy in Laser, đổ mực và thay thế các chi tiết trong hộp mực, kiểm tra và thay thế các chi tiết của bộ phận sấy, kiểm tra và khắc phục các sự cố về hộp gương, Card Formater.

I – CẤU TẠO CỦA MÁY IN LASER
1 – Vẽ sơ đồ cấu tạo của Máy in Lazer.
2 – Chú thích các thành phần của máy in.

II – CHỨC NĂNG CỦA CÁC KHỐI VÀ BỘ PHẬN CỦA MÁY IN.
1 – Chức năng của khối cấp nguồn.
2 – Chức năng của khối điều khiển máy ECU.
3 – Chức năng của khối cao áp.
4 – Chức năng của khối quang (hộp gương)
5 – Chức năng của khối tạo ảnh (Cartridge)
6 – Chức năng của khối giao tiếp (Formatter)
7 – Chức năng của bộ phận sấy.
8 – Chức năng của bộ phận cung cấp giấy.

III – PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY.
1 – Quá trình máy tự kiểm tra khi bật nguồn.
2 – Các bước của quá trình in một trang giấy.
– Bước 1 – – Làm sạch bề mặt trống.
– Bước 2 – Nạp điện tích âm.
– Bước 3 – Ghi tín hiệu.
– Bước 4 – Lấy mực
– Bước 5 – Chuyển giao mực sang giấy.
– Bước 6 – Tách giấy.
– Bước 7 – Sấy mực và giấy.

IV – HƯỚNG DẪN THÁO LẮP MÁY IN LASER.
1 – Hướng dẫn tháo Cartridge, thay thế các phụ kiện trong Cartridge.
2 – Hướng dẫn đổ mực.
3 – Hướng dẫn tháo vỏ máy.
4 – Hướng dẫn tháo và kiểm tra hộp gương.
5 – Hướng dẫn tháo và kiểm tra thay thế Pickup lấy giấy.
6 – Hướng dẫn tháo và kiểm tra thay thế bộ phận sấy, áo sấy, thanh nhiệt, đèn Halogen.
7 – Nhận biết các linh kiện trên vỉ mạch máy in, Card Formatter.

V –  CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA MÁY IN.
  1 – Bản in mờ không đều theo chiều dọc trang giấy.
2 – Trên giấy in có các vết mực đen
3 – Máy in ra tở giấy đen
4 – Máy in ra tờ giấy trắng.
5 – Cách một đoạn khoảng 2cm lại không có mực một hai dòng
6 – Có đường kẻ trắng dọc văn bản, không có mực
7 – Chữ bị nhoè.
8 – Chữ bị mờ đều
9 – Máy báo lỗi ngay khi bật nguồn, không thấy tiếng động cơ khởi động.
10 – Khi ra lệnh in thì máy không lấy được giấy, sau đó báo lỗi Fixing Erro hoặc Scaner Erro trên
giao diện máy tính.
11 – Máy bị sống mực ở một số điểm trên văn bản.
12 – Máy chạy hay bị kẹt giấy
13 – Máy không vào giấy hoặc vào nhiều tờ một lúc.
14 – Máy không nhận lệnh in từ máy tính, không cài được Drive.
15 – Máy in ra sai ký tự với văn bản trên máy tính.
16 – Máy in không lên đèn báo nguồn.

VI – NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG ÁN SỬA CHỮA CÁC BỆNH TRÊN

 

 SỬA CHỮA NGUỒN ATX

Mục đích của chương trình:
  – Bộ nguồn ATX hiện nay thường chiếm khoảng 10% giá thành bộ máy vi tính, do có công suất làm việc lớn nên bộ nguồn có tỷ lệ hỏng cao, tuy nhiên nó sẽ rất đơn giản khi bạn đã được đào tạo qua khoá học tại Trung tâm Công nghệ cao Bách Khoa, chương trình đào tạo phân tích nguyên lý hoạt động chuyên sâu, đưa ra phương pháp kiểm tra từng bước để xác định hư hỏng nhanh chóng, phân tích từng bướcquá trình sửa chữa các hư hỏng của bộ nguồn.

Kết quả đạt được sau khi học:
– Học viên sửa được các loại nguồn ATX từ công suất nhỏ đến công suất lớn, xác định bệnh nhanh chóng và có phương pháp sửa chữa khoa học.          Lớp thực hành sửa chữa Nguồn ATX


I – Nguyên lý hoạt động của nguồn ATX.

1 – Phân tích sơ đồ khối của nguồn ATX
2 – Phân tích nguyên lý hoạt động của nguồn cấp trước.
3 – Phân tích nguyên lý hoạt động của nguồn chính.

II – Các bước kiểm tra một bộ nguồn ATX để chỉ ra 11 bệnh hư hỏng.
Bước 1 – Cắm điện và kiểm tra điện áp 5VSTB.
a)  Thấy điện áp ra thấp (Bệnh 1)
b) Thấy điên áp ra cao (Bệnh 2)
c) Thấy điện áp ra đủ (chuyển kiểm tra bước 2)
d) Thấy không có điện áp ra (chuyển kiểm tra bước 3)

Bước 2 – Đặt sẵn que đo điện áp đường 12V rồi kích nguồn và quan sát.
a) Khi kích nguồn thấy quạt quay được vài vòng rồi tắt hẳn (Bệnh 3)
b) Khi kích nguồn thấy quạt quay lắc lư rồi tắt ngay. (Bệnh 4)
c) Khi kích nguồn quạt không quay, đo đường 12V thấy có áp ra khoảng 0,5V rồi mất.(Bệnh 5)
d) Khi kích nguồn không có điện áp ra, điện áp 5VSTB vẫn có đủ (Bệnh 6)
e) Khi kích nguồn, quạt quay bình thường nhưng đo chân P.G không có điện áp (Bệnh 7)

Bước 3 – Tháo nguồn ra, thoát điện trên tụ, đo trở kháng để kiểm tra các linh kiện như:
Cầu chì, R hạn dòng, cầu đi ốt, ba đèn công suất và phát hiện ra các bệnh.
a) Không thấy các linh kiệ trên hỏng, cắm điện máy vẫn có điện áp 300V DC vào nhưng không
có điện áp ra 5VSTB. (Bệnh 8)
b) Nguồn bị đứt cầu chì và chập đèn công suất của nguồn cấp trước. (Bệnh 9)
c) Nguồn bị đứt cầu chì và chập hai đèn công suất của nguồn chính. (Bệnh 10)
d) Nguồn đứt cầu chì, chập cầu đi ốt, nhưng các đèn cống suất không chập (Bệnh 11)

III – Nguyên nhân và phương án sửa chữa các bệnh trên.
   Bệnh 1 – Nguồn 5VSTB ra thấp.
Bệnh 2 – Nguồn 5VSTB ra cao gần gấp đôi.
Bệnh 3 – Nguồn 5VSTB bình thường, khi kích nguồn thấy quạt quay được vài vòng rồi tắt hẳn.
Bệnh 4 – Khi kích nguồn thấy quạt hơi lắc lư rồi tắt.
Bệnh 5 – Khi kích nguồn quạt không quay, không lắc lư nhưng đo đường 12V thấy có điện áp ra
khoảng 0,5V rồi mất.
Bệnh 6 – Khi kích nguồn điện áp đầu ra mất hoàn toàn, có 5VSTB.
Bệnh 7 – Khi kích nguồn, quạt quay bình thường nhưng đo dây P.G (mầu xám) không có điện áp.
Bệnh 8 – Khi tháo nguồn ra kiểm tra thấy các linh kiện bên sơ cấp không chập, cắm điện vẫn có
300VDC vào nhưng không có điện áp 5VSTB ở đầu ra.
Bệnh 9 – Khi tháo nguồn ra kiểm tra thấy đứt cầu chì, chập đền công suất của nguồn cấp trước.
Bệnh 10 – Khi tháo nguồn ra kiểm tra thấy đứt cầu chì và chập 2 đèn công suất của nguồn chính.
Bệnh 11 – Kiểm tra thấy đứt cầu chì nhưng không chập các đèn công suất.


THỦ TỤC NHẬP HỌC, CHỨNG CHỈ TỐT NGHIỆP, VIỆC LÀM.Về đầu trang

Thủ tục nhập học .
– Trước khi nhập học, bạn mang theo Chứng minh thư gốc kèm 1 bản photo và 1 ảnh 3×4 đến làm thủ tục tại Trung tâm .

Thời gian học :
– Học từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, nghỉ thứ 7 và chủ nhật.
– Học viên có thể đăng ký học 2 ca mỗi ngày
– Ca sáng từ 8h đến 10h30, ca chiều từ 2h đến 4h30 , ca tối từ 6h đến 8h15
(Nếu học lên tục không nghỉ giải lao thì học trong 120 phút)
– Học lý thuyết đến đâu thực hành ngay đến đó, thời gian thực hành chiếm 70%

Các trường hợp được giảm học phí 
– Đóng học phí cho toàn bộ chương trình khi nhập học: Ví dụ “Chương trình sửa chữa máy tính”, hoặc “Chương trình thiết kế websiste”…
– Học viên khuyết tật bị ảnh hưởng đến sức lao động nhưng có khả năng theo được nghề mà Trung tâm đào tạo thì được giảm 30% đến 100% học phí.

Chứng nhận tốt nghiệp.
* Học viên học các chuyên ngành từ 1 tháng trở lên được cấp giấy chứng nhận đào tạo do
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ CAO VIỆT SỐ HÓA CẤP

Giới thiệu việc làm
– Trung tâm giới thiệu việc làm cho học viên tốt nghiệp khi có chỉ tiêu tuyển dụng từ các doanh nghiệp
– Học viên không phải mất phí khi được giới thiệu việc làm

Hỗ trợ học viên sau tốt nghiệp 
– Cấp thẻ học qua mạng cho học viên để học viên ôn lại lý thuyết hoặc tự học nâng cao các chương
trình khác .
– Trả lời giải đáp cho học viên về kỹ thuật khi học viên ra nghề .
– Học viên được học lại các chương trình đã học nhưng chưa hiểu hoặc chưa làm được .